Bản tin dự báo nguồn nước vùng Nam Trung Bộ từ ngày 2/4 đến ngày 08/04/2021
Thứ ba - 20/04/2021 17:04
Phòng Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn – Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Viện Quy hoạch thủy lợi Việt Nam cập nhật bản tin tuần về dự báo nguồn nước trên các lưu vực sông năm 2021 khu vực Nam Trung Bộ. (Tuần từ 02/04 đến 08/04/2021)
Hình - Hồ Núi Một – An Nhơn – Bình ĐỊnh – P/H
Trong tuần qua các tỉnh vùng Nam Trung Bộ phổ biến không mưa, một số vùng có mưa nhỏ. Hiện tại nguồn nước trong các hồ chứa thủy lợi trung bình đạt 43÷88% dung tích thiết kế. Vụ Đông Xuân 2020-2021, tổng diện tích gieo trồng toàn vùng khoảng 363 nghìn ha, trong đó diện tích lúa 230 nghìn ha. Hiện tại diện tích gieo trồng sớm tại các tỉnh Khánh Hoà và Bình Thuận đã bắt đầu thu hoạch với tổng diện tích khoảng 5.045 ha. Đến nay trong vùng chưa ghi nhận tình hình hạn hán, thiếu nước Tình hình nguồn nước 1.Lượng mưa a) Nhận xét tình hình mưa tuần qua Tổng lượng mưa tuần qua trên địa bàn các tỉnh vùng Nam Trung Bộ từ 0÷12 mm/tuần. Tổng lượng mưa từ đầu năm 2021 đến nay so sánh với cùng kỳ TBNN cho thấy các tỉnh phổ biến ở mức thấp hơn với tỷ lệ thiếu hụt trung bình khoảng 56%. Nhiệt độ trung bình tuần qua tại các tỉnh trong khoảng từ 250C÷280C, so với TBNN phổ biến cao hơn từ 0,80C÷1,70C. Dự báo tuần tới nhiệt độ trung bình phổ biến ở mức từ 270C÷300C, cao hơn so với cùng kỳ TBNN từ 0,50C÷2,40C. b) Đánh giá tình hình mưa trong giai đoạn tiếp theo Theo dự báo mới nhất của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia (bản tin ngày 16/03/2021) khu vực Nam Trung Bộ: Hiện tượng ENSO: Xu thế nhiệt độ mặt nước biển khu vực trung tâm Thái Bình Dương tiếp tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng tháng 4-5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa hè và mùa thu năm 2021. Nhiệt độ và nắng nóng dự báo: từ tháng 4-9/2021 nhiệt độ phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ, nắng nóng không gay gắt và kéo dài như năm 2020. Lượng mưa dự báo: Khu vực Nam Trung Bộ, Trong tháng 4-5/2021 TLM phổ biến cao hơn so với TBNN cùng thời kì từ 10-20%, sang tháng 6-7/2021 TLM ở khu vực phổ biến xấp xỉ so với TBNN, riêng trong tháng 8-9/2021 TLM có khả năng thiếu hụt từ 10-20% so với TBNN cùng thời kỳ. Bảng 1.1. Tổng hợp lượng mưa tuần, dự báo mưa tại các trạm chính
TT
Trạm
Tỉnh,TP
Tuần qua
(mm)
Từ đầu năm
2021 (mm)
So sánh từ đầu năm với cùng kỳ (+/-%)
Dự báo kỳ tới (mm)
TBNN
2020
2019
2016
2015
1
Đà Nẵng
Đà Nẵng
0
82
-39
-23
-73
-12
-62
3
2
Ái Nghĩa
Quảng Nam
2
92
-29
+63
-59
+58
-64
4
3
Câu Lâu
0
90
-29
+99
-67
+8
-62
5
4
Giao Thủy
0
69
-52
-4
-77
+28
-73
1
5
Thành Mỹ
0
59
-42
-6
-53
-7
-83
3
6
Hiệp Đức
1
146
-26
-14
-49
+62
-83
11
7
Tam Kỳ
0
156
-33
+24
-55
-21
-53
4
8
Hội Khách
0
63
-40
-27
-56
+36
-70
2
9
Trà My
11
268
-18
+86
-30
+3
-68
8
10
Nông Sơn
0
141
-17
+24
-26
+57
-79
3
11
Hội An
4
49
-65
-
-81
-45
-78
6
12
Sơn Giang
Quảng Ngãi
178
-26
-77
+117
-38
+154
4
13
Trà Khúc
3
114
-41
-66
-43
-27
+55
4
14
Quảng Ngãi
1
139
-32
-57
-36
-38
+92
4
15
Ba Tơ
203
-31
-74
+16
-44
+107
5
16
An Chỉ
109
-48
-75
-58
-38
+33
4
17
Đức Phổ
5
74
-54
-
-1
+1
6
18
Mộ Đức
0
109
-25
-1
-
+70
+75
4
19
Trà Bồng
103
-47
-1
-
+15
3
20
Quy Nhơn
Bình Định
1
58
-54
-3
-81
-40
-61
7
21
An Hòa
0
119
-44
+109
+11
-19
-56
10
22
An Nhơn
0
27
-74
+49
-63
-29
-65
11
23
Định Bình
0
11
-83
-62
-91
+619
-93
7
24
Sơn Hòa
Phú Yên
1
17
-76
+49
-81
-18
-43
6
25
Phú Lâm
11
43
-65
-23
-80
-47
-54
7
26
Tuy Hòa
7
45
-64
-22
-77
-35
-60
7
27
Củng Sơn
0
12
-85
-8
-87
-9
-23
6
28
Ninh Hoà
Khánh Hòa
0
1
-99
-83
-99
-90
-86
1
29
Đồng Trăng
3
11
-86
-35
-92
+72
-2
1
30
Nha Trang
12
24
-73
+127
-88
-3
-32
2
31
Cam Ranh
5
29
-58
+170
-60
+23
-5
2
32
Phan Rang
Ninh Thuận
0
0
-99
-
-100
-100
-
3
33
Tân Mỹ
0
8
-74
-
-93
-96
-
10
34
Phan Thiết
Bình Thuận
0
0
-100
Xấp xỉ
-100
Xấp xỉ
Xấp xỉ
9
35
Hàm Tân
0
1
-89
-
-77
-
+22
8
36
Sông Lũy
0
0
-100
Xấp xỉ
-100
Xấp xỉ
Xấp xỉ
11
37
Tà Pao
0
12
-52
-
-9
-
+606
16
Trung bình
0÷12
0÷268
-56
+5
-54
+9
-6
1÷16
2. Nguồn nước trong các công trình thủy lợi, thủy điện a) Nguồn nước trữ các hồ chứa thủy lợi Dung tích trữ hồ chứa thủy lợi hiện đạt từ 43 ÷ 88% DTTK, trung bình giảm khoảng 2% so với tuần trước. Cụ thể từng lưu vực như sau: - Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn: Tổng dung tích hiện tại đạt 83% (giảm 2,4% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế cao hơn năm 2020 là 10%, thấp hơn cùng kỳ năm 2019 là 11%, thấp hơn năm 2016 là 4%, thấp hơn năm 2015 là 20%. - Lưu vực sông Trà Khúc, sông Vệ: Tổng dung tích hiện tại đạt 88% DTTK (giảm 2% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế thấp hơn cùng kỳ TBNN là 2%, thấp hơn cùng kỳ các năm 2019 và 2020 từ 3-12%. - Lưu vực sông Kon-Hà Thanh và phụ cận: Tổng dung tích hiện tại đạt 81% (giảm 3% so với tuần trước) Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế cao hơn các năm 2019 và 2020 từ 8-22%, cao hơn các năm 2015 và 2016 từ 10-15%. - Lưu vực sông Ba, Bàn Thạch và phụ cận: Tổng dung tích hiện tại đạt 73% (giảm 2% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế, thấp hơn 5% so với TBNN, cao hơn năm 2020 là 9%, thấp hơn so với năm 2019 là 8%. - Lưu vực sông Cái Ninh Hòa, Cái Nha Trang và phụ cận: Tổng dung tích hiện tại đạt 77% (giảm 2% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế cao hơn 18% so với TBNN, cao hơn năm 2020 là 42%, thấp hơn năm 2019 là 2%. - Lưu vực sông Cái Phan Rang và phụ cận: Tổng dung tích hiện tại đạt 49% (giảm 3% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế, cao hơn 4% so với TBNN, cao hơn năm 2020 là 29%, thấp hơn so với năm 2019 là 25%. - Lưu vực sông Lũy, La Ngà và phụ cận: Tổng dung tích các hồ chứa thủy lợi hiện tại đạt 43% DTTK (giảm 3% so với tuần trước). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế, cao hơn 1% so với TBNN, cao hơn năm 2020 là 18%, thấp hơn so với năm 2019 là 4%, cao hơn các năm 2015 và 2016 từ 15-20%. Chi tiết nguồn nước trong các hồ chứa xem phụ lục đi kèm, tổng hợp xem trong bảng 1.2 như sau: Bảng 1.2. Tổng hợp nguồn nước tại các công trình thủy lợi
TT
Lưu vực sông và phụ cận
Dung tích toàn bộ
(triệu m3)
Tỷ lệ hiện tại
(%)
Chênh lệch hiện tại so với cùng kỳ các năm (+/-)
Dự báo Wtb kỳ tới
(+/-%)
Thiết kế
Hiện tại
Wtb
Whi
TBNN
2020
2019
2016
2015
Tổng/TB
2.210
1.628
74
70
+1
+16
-6
+10
+7
-4
1
Đà Nẵng
Vu Gia - Thu Bồn
28
21
75
73
-20
+2
-8
-6
-66
-1
2
Quảng Nam
503
415
82
80
+1
+15
-10
+3
-8
-1
3
Quảng Ngãi
Trà Khúc, sông Vệ
373
330
88
87
-3
-12
-3
-5
+13
-8
4
Bình Định
Kôn-Hà Thanh
515
417
81
80
+14
+22
+8
+15
+10
-6
5
Phú Yên
Ba - Bàn Thạch
69
51
73
69
-5
+9
-8
+1
+4
-2
6
Khánh Hoà
Cái Ninh Hòa, Cái Nha Trang
211
162
77
75
+18
+42
-2
+25
+49
-2
7
Ninh Thuận
Cái Phan Rang
195
96
49
46
+4
+29
-25
+27
+37
-2
8
Bình Thuận
Lũy, La Ngà
316
136
43
34
+1
+18
-4
+15
+20
-2
b) Nguồn nước trữ tại các hồ chứa thủy điện tham gia bổ sung nước cho hạ du Tuần qua, tổng dung tích các hồ trong toàn vùng giảm khoảng 63 triệu m3, chi tiết dung tích hữu ích hiện tại của các hồ như sau: - Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn: Các hồ A Vương, Đắk Mi 4A, Sông Bung 4, Sông Tranh 2 (DTTK tổng cộng gần 1,2 tỷ m3, bổ sung nước cho khoảng 11.000 ha đất canh tác của các tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng). Tuần qua tổng dung tích các hồ giảm khoảng 29 triệu m3, hiện các hồ A Vương, Sông Tranh 2, Đăk Mi 4 và Sông Bung 4 dung tích trữ đạt từ 65 ÷ 74% DTTK, thấp hơn so với cùng kỳ TBNN từ 1-8%. - Lưu vực sông Ba: Các hồ An Khê, Kanak, Ba Hạ, Krông H’năng và sông Hinh (tổng DTTK 888 triệu m3, bổ sung nước tưới cho khoảng 16.000 ha của tỉnh Phú Yên, riêng các hồ An Khê, Kanak bổ sung nước cho Bình Định). Tuần qua tổng dung tích các hồ giảm khoảng 14 triệu m3, hiện các hồ An Khê, Kanak, Ba Hạ, Krông H’năng và sông Hinh dung tích trữ đạt từ 36 ÷ 81% DTTK; So với cùng kỳ TBNN, các hồ An Khê, sông Hinh và Krông H’năng thấp hơn từ 1-19%, các hồ khác cao hơn từ 10-11%. - Lưu vực sông Cái Phan Rang: Hồ chứa Đơn Dương (DTTK 155 triệu m3, bổ sung nước tưới cho khoảng 16.000 ha của tỉnh Ninh Thuận). Tuần qua tổng dung tích các hồ tăng khoảng 24 triệu m3, hiện tại dung tích trữ đạt 77% DTTK, cao hơn so với cùng kỳ TBNN 14%. - Lưu vực sông Lũy - La Ngà: Các hồ Đại Ninh, Hàm Thuận (DTTK tổng cộng 775 triệu m3, bổ sung nước cho 26.500 ha tỉnh Bình Thuận). Tuần qua tổng dung tích các hồ giảm khoảng 42 triệu m3. Hiện tại, hồ Đại Ninh đạt 39% DTTK, hồ Hàm Thuận đạt 33% DTTK. So với cùng kỳ TBNN, hồ Đại Ninh cao hơn 4%, hồ Hàm Thuận thấp hơn 15%. Bảng 1.3. Tổng hợp nguồn nước của hồ thủy điện bổ sung nước vùng hạ du
TT
Tên công
trình
Dung tích toàn bộ
(triệu m3)
Tỷ lệ hiện tại
(%)
So sánh dung tích hiện tại với cùng kỳ (+/-%)
Q đến
(m3/s)
Q chạy máy
(m3/s)
Thiết kế
Hiện tại
Wtb
Whi
TBNN
2020
2019
2016
2015
Tổng, TB
4.792
3.475
73
61
-1
+6
+13
+3
-2
1
A Vương
344
271
79
73
+
+8
+24
-3
-2
13
26
2
Sông Tranh 2
729
580
80
71
-8
-8
+8
-20
-12
27
60
3
Đăk Mi 4
312
271
87
74
-1
+12
+3
+2
-17
51
43
4
Sông Bung 4
511
428
84
65
-
+1
-1
+7
+4
24
27
5
Đăk Đrinh
249
207
83
79
-5
-2
-1
-5
-11
16
35
6
Vĩnh Sơn A
34
33
97
95
+20
+13
+50
+16
+30
3
10
7
Vĩnh Sơn B
97
75
77
72
+16
+42
+53
+27
+4
2
0
8
Vĩnh Sơn C
58
35
60
33
+16
+33
+33
+33
+33
1
0
9
Trà Xom 1
40
26
65
56
+33
+49
+48
1
4
10
Kanak
314
184
59
55
+10
+39
+51
+19
+14
3
21
11
An Khê
16
12
77
36
-20
+2
-2
-39
-43
23
16
12
Ba Hạ
350
271
77
52
+11
+4
+36
+48
+11
42
37
13
Sông Hinh
357
296
83
81
-1
+12
+4
-3
-2
26
41
14
Krông Hnăng
166
125
75
62
-13
-13
-22
5
9
15
Ea Krông Rou
36
25
69
65
+20
+7
+
+52
161
5
16
Đơn Dương
165
130
79
77
+14
+29
+1
+20
+26
7
21
17
Đại Ninh
320
166
52
39
+4
+24
-10
+26
+11
2
37
18
Hàm Thuận
695
343
49
33
-15
-18
+19
-12
-18
11
51
Tác giả bài viết: Nguyễn Phúc Hải
Nguồn tin: Phòng Tài nguyên nước và khí tượng thủy văn
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2023/TT-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố công khai thực hiện Dự toán thu – chi ngân sách Quý III năm 2025 của Cơ quan Văn phòng Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai