Nghị định này gồm 17 Điều và kèm theo 03 Phụ lục ghi rõ quy định chi tiết về: Phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Ngoài ra, Nghị định số 67/2019/NĐ-CP có một số quy định mới so với Nghị định số 203/2013/NĐ-CP như sau:
- Điều 3: Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác. Đối với từng nhóm, loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
(Quy định trước đây: “Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định theo nhóm, loại khoáng sản có giá trị từ 1% đến 5%, được thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Nghị định 158/2016/NĐ-CP”).
- Điều 6. Trữ lượng để tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
Tại khoản 6, Điều 6 quy định: Đối với trường hợp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản nhưng chưa tính tiền, trữ lượng tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định bằng trữ lượng theo giấy phép đã cấp trừ (-) đi trữ lượng đã khai thác tính theo quyết toán thuế tài nguyên và phù hợp với quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Trường hợp sau khi gia hạn, nếu trữ lượng còn lại theo thực tế lớn hơn trữ lượng đã tính tiền theo giấy phép cũ thì tổ chức, cá nhân phải nộp bổ sung tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
- Điều 7. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Tại khoản 1, Điều 7 quy định: Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (G) được tính theo công thức sau: G = Gtn x Kqđ, trong đó:
+ G là giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; đơn vị tính là đồng/đơn vị trữ lượng;
+ Gtn là giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành; đơn vị tính là đồng/đơn vị sản phẩm tài nguyên;
+ Kqđ là hệ số quy đổi....
- Điều 9. Phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Điều 10. Điều chỉnh, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Điều 11. Gia hạn thời gian nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
- Điều 12. Quản lý, sử dụng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Tại khoản 4, Điều 12 quy định: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ cho số năm khai thác. Điều kiện xác định khoản chi được trừ thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Nghị định số 67/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2019 và thay thế Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực; chấm dứt hiệu lực các nội dung quy định liên quan tại: khoản 6 Điều 2 và Điều 69 Nghị định 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
Xem chi tiết Nghị định tại đây./.
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn